đằng đẵng

đằng đẵng

Một buổi chiều đằng đẵng với những cơn mưa rả rích.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Kéo dài một cách mệt mỏi, chán ngắt: Dùng để miêu tả khoảng thời gian trôi qua rất chậm chạp, dường như vô tận, gây cảm giác nặng nề, chờ đợi mỏi mòn.
    • Dài dằng dặc: Nhấn mạnh sự kéo dài quá mức của thời gian, tạo cảm giác như không điểm kết thúc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Những tháng ngày chờ đợi tin tức cứ trôi qua đằng đẵng. (Khoảng thời gian chờ đợi tin tức trôi qua một cách mệt mỏi dài dằng dặc.)
    • Một buổi chiều đằng đẵng với những cơn mưa rả rích. (Một buổi chiều dài dằng dặc với những cơn mưa rơi liên tục.)
    • Câu chuyện của ông ấy kể đằng đẵng cả tiếng đồng hồ. (Câu chuyện của ông ấy kéo dài một cách chán ngắt cả tiếng đồng hồ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đằng đẵng" thường được dùng trong văn chương, thơ ca để gợi tả cảm xúc về thời gian một cách sinh động giàu hình ảnh.
    • "Một ngày đằng đẵng xem bằng ba thu" (Truyện Kiều - Nguyễn Du). (Một ngày dài dằng dặc ( nhớ thương) cảm giác như dài bằng ba mùa thu.)
Biến thể từ gần giống
  • Dài dằng dặc (cụm từ): Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh sự kéo dài quá mức.
  • Lê thê (tính từ): Kéo dài một cách chậm chạp, không dứt, thường dùng cho âm thanh hoặc hành động.
  • Mòn mỏi (tính từ): Diễn tả trạng thái chờ đợi, mong ngóng lâu đến mức mệt mỏi, thường chỉ cảm xúc con người.
Từ đồng nghĩa
  • Dài lê thê: Kéo dài một cách chán ngắt.
  • Triền miên: Kéo dài liên tục không dứt (thường cho việc không mong muốn).
Từ trái nghĩa
  • Thoáng qua: Trôi qua rất nhanh.
  • Chốc lát: Trong khoảng thời gian rất ngắn.
  • Nhanh chóng: Diễn ra với tốc độ nhanh.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "đằng đẵng" chủ yếu dùng để miêu tả thời gian (ngày, tháng, năm, buổi, giờ...), ít khi dùng để miêu tả không gian.
  • Từ mang sắc thái biểu cảm mạnh, thường gợi cảm giác tiêu cực về sự chậm chạp, mệt mỏi, chán chường.